Ở Việt Nam có vài loại hình
doanh nghiệp hợp pháp và cũng rất đa dạng. Bạn có thể chọn một loại hình phù hợp
với tình hình hiện tại của công ty để có thể phát triển. Cùng công ty TNHH Kế toán Đông Nam Á xem qua những ưu
nhược điểm của các loại hình doanh nghiệp này để có thể chọn ra một cách chính
xác nhé!
1. Doanh nghiệp tư nhân
Doanh nghiệp tư nhân là một
tổ chức kinh tế được đăng ký kinh doanh theo
quy định và thực hiện các hoạt động kinh doanh. Doanh nghiệp tư nhân do một cá
nhân làm chủ, có tài sản, có trụ sở giao dịch. Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo Pháp
luật, có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của công ty.
Thông thường, chủ doanh nghiệp tư nhân sẽ trực tiếp quản lý và điều hành mọi hoạt
động của công ty, tuy nhiên người chủ này vẫn có thể thuê người khác để thay mình
làm công việc này. Doanh nghiệp tư nhân là công ty trách nhiệm vô hạn và không
có tư cách pháp nhân.
+ Ưu điểm:
Doanh nghiệp tư nhân hoàn
toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp tư nhân ít bị
chịu sự ràng buộc chặc chẽ bởi pháp luật.
Doanh nghiệp tư nhân tạo sự
tin tưởng cho đối tác, khách hàng bởi chế độ trách nhiệm vô hạn.
+ Nhược điểm:
Do không có tư cách pháp
nhân nên mức độ rủi ro của chủ công ty tư nhân cao.
Trách nhiệm vô hạn: Doanh
nghiệp chịu trách nhiệm về các khoản nợ không những bằng tài sản công ty mà lẫn
cả tài sản của chủ doanh nghiệp.
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn
Công ty trách nhiệm hữu hạn
là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân được pháp luật thừa nhận (Luật
Doanh nghiệp). Chủ sở hữu công ty và công ty là hai thực thể pháp lý riêng biệt.
Trước pháp luật, công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh, chủ sở hữu công ty là thể nhân với các quyền và nghĩa vụ tương
ứng với quyền sở hữu công ty.
Công ty trách nhiệm hữu hạn
có không quá 50 thành viên cùng góp vốn thành lập và công ty chỉ chịu trách nhiệm
về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác trong phạm vi nghĩa vụ tài sản của
công ty. Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phiếu để huy
động vốn.
+ Ưu điểm
Chế độ trách nhiệm hữu hạn:
Công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoảng nợ nằm trong phạm vi số vốn góp vào
công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn.
Chế độ chuyển nhượng vốn được
điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các
thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người lạ vào công ty.
+ Nhược điểm:
Uy tín của công ty trước đối
tác phần nào bị ảnh hưởng bởi chế độ trách nhiệm hữu hạn.
Chịu sự điều chỉnh chặt chẽ
của pháp luật hơn là Doanh nghiệp tư nhân hay công ty hợp danh.
Không có quyền phát hành cổ
phiếu để huy động vốn.
3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (TNHH 1 TV).
Công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên là một hình thức đặc biệt của công ty trách nhiệm hữu hạn. Theo
quy định của pháp luật Việt Nam, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là
doanh nghiệp do một tổ chức làm chủ sở hữu; chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các
khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều
lệ của doanh nghiệp.
Chủ sở hữu công ty có quyền
chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá
nhân khác. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ
ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên không được quyền phát hành cổ phiếu.
Chủ sở hữu công ty không được
trực tiếp rút một phần hoặc toàn bộ số vốn đã góp vào công ty. Chủ sở hữu công
ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn
cho tổ chức hoặc cá nhân khác. Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận của
công ty khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản
khác đến hạn phải trả.
Tùy thuộc quy mô và ngành,
nghề kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý nội bộ của công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên bao gồm: Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty và
Giám đốc.
4. Công ty cổ phần.
Công ty cổ phần là loại hình
công ty, trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần
được thành lập và tồn tại độc lập. Công ty cổ phần phải có Đại hội đồng cổ
đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc), đối với công ty cổ phần có
trên mười một cổ đông phải có Ban kiểm soát. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ
và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công
ty, có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, số lượng cổ
đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa. Công ty cổ phần có quyền
phát hành chứng khoán ra ngoài theo quy định của pháp luật về chứng khoán. Những
ưu và nhược điểm của Công ty cổ phần.
+ Ưu điểm:
Chế độ trách nhiệm hữu hạn:
Công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoảng nợ trong phạm vi vốn góp nên mức độ
rủi do của các cổ đông không cao.
Khả năng hoạt động của công
ty cổ phần rất rộng, trong hầu hết các lĩch vực, ngành nghề.
Cơ cấu vốn của công ty cổ phần
hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiều người cùng góp vốn vào công ty.
Có quyền phát hành cổ phiếu
để huy động vốn → khả năng huy động vốn rất cao.
Việc chuyển nhượng vốn trong
công ty cổ phần là tương đối dễ dàng, do vậy phạm vi đối tượng được tham gia
công ty cổ phần là rất rộng, ngay cả các cán bộ công chức cũng có quyền mua cổ
phiếu của công ty cổ phần.
+ Nhược điểm:
Việc quản lý và điều hành
công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng các cổ đông có thể rất lớn, có nhiều
người không hề quen biết nhau và thậm chí có thể có sự phân hóa thành các nhóm
cổ động đối kháng nhau về lợi ích.
Việc thành lập và quản lý
công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loại hình công ty khác do bị ràng buộc chặt
chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính, kế toán.
5. Công ty hợp danh.
Công ty hợp danh là công ty
trong đó phải có ít nhất hai thành viên hợp danh là chủ sở hữu chung của công
ty, ngoài các thành viên công ty hợp danh có thể có thành viên góp vốn. Thành
viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số
vốn đã góp vào công ty. công ty hợp danh có tư cách pháp nhân, các thành viên
có quyền quản lý công ty và tiến hành các hoạt động kinh doanh thay công ty,
cùng nhau chịu trách nhiệm và nghĩa vụ của công ty. Thành viên góp vốn được
chia lợi nhuận theo tỷ lệ tại quy định điều lệ công ty, các thành viên hợp danh
có quyền lợi ngang nhau khi quyết định các vấn đề quản lý công ty. Những ưu điểm
và nhược điểm của công ty hợp danh.
+ Ưu điểm:
Công ty hợp danh là kết hợp
được uy tín cá nhân của nhiều người. Do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn
của các thành viên hợp danh mà công ty hợp danh dễ dàng tạo được sự tin cậy của
các bạn hàng, đối tác kinh doanh.
Việc điều hành quản lý công
ty hợp danh không quá phức tạp do số lượng các thành viên ít và là những người
có uy tín, tuyệt đối tin tưởng nhau.
+ Nhược điểm:
Hạn chế của công ty hợp danh
là do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn nên mức độ rủi ro của các thành
viên hợp danh là rất cao.
Loại hình công ty hợp danh
được quy định trong Luật công ty năm 2005 nhưng trên thực tế loại hình công ty
này chưa phổ biến.
Trên đây là 5 loại hình doanh nghiệp hợp pháp. Nếu bạn đang có nhu cầu
thành lập doanh nghiệp thì hãy chọn ra cho mình một loại hình nhé! Trong trường
hợp bạn đã chọn được rồi thì tiếp sau đó hãy liên hệ với dịch vụ của Đông Nam Á chúng tôi. Dịch vụ thành lập công ty và kế toán trọn gói sẽ giúp cho bạn yên tâm phát triển công
ty mà không phải lo gì đến vấn đề thuế nữa nhé!

Nhận xét
Đăng nhận xét